Hacked By Chinafans
https://t.me/Hack_0xTeam
https://t.me/Hello_root
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH – THÔNG BÁO
(Kế hoạch triển khai hệ thống Dịch vụ Thuế điện tử – eTax)
Lời đầu tiên, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trân trọng cảm ơn sự đồng hành của Quý doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong thời gian qua.
Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế GTGT một cách hiệu quả, nhanh chóng và thuận lợi.
– Từ 17g30 ngày 07/02/2020: Tổng cục Thuế dừng hệ thống (http://kekhaithue.gdt.gov.vn) và nộp thuế thuế điện tử (http://nopthue.gdt.gov.vn) để thực hiện chuyển đổi dữ liệu sang hệ thống Dịch vụ thuế điện tử – eTax (http://thuedientu.gdt.gov.vn).
– Từ ngày 08/02/2020 đến ngày 09/02/2020: Tổng cục Thuế thực hiện cài đặt hạ tầng, chuyển đổi dữ liệu, nâng cấp hệ thống eTax.
– Kể từ 8h00 ngày 10/02/2020: Người nộp thuế sẽ thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế GTGT qua hệ thống Dịch vụ thuế điện tử – eTax (http://thuedientu.gdt.gov.vn) thay thế hệ thống dịch vụ khai thuế và nộp thuế điện tử đang cung cấp.
– Tài liệu hệ thống Dịch vụ thuế điện tử – eTax:
+ Đầu mối hỗ trợ theo Cơ quan thuế: https://www.mediafire.com/file/5ovi4mrycw5pak0/Dau_moi_lien_he.pdf/file
Cục Thuế trân trọng thông báo đến Quý doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được biết để chủ động sắp xếp thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian chuyển đổi. Thông tin chi tiết NNT vui lòng xem tại địa chỉ website: www.gdt.gov.vn ; http://tphcm.gdt.gov.vn/wps/portal ; www.hcmtax.gov.vn/ Trân trọng thông báo./.
I- Các lỗi hay gặp khi phát sinh mua bán
– Không nhận hóa đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hóa đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hóa đơn giả).
– Không xuất hóa đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu.
– Không xuất hóa đơn đối với doanh thu hàng ủy thác xuất khẩu.
– Không lót giấy carbon giữa các liên.
– Thiếu chữ ký người mua trên hóa đơn.
– Không ghi thuế suất thuế GTGT. Báo cáo sử dụng hóa đơn : Không lập báo cáo sử dụng hóa đơn theo định kỳ ( Tháng, Quý, Năm )Các bảng kê hóa đơn bán ra , mua vào
– Ghi không đầy đủ cột mục theo quy định.
– Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 31/01/2017 (ghi sai là 01/31/2017 hoặc 31-Jan-01, 2017-01-31 v.v…)
– Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hóa đơn đã sử dụng, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hóa đơn.
– Không lập bảng kê riêng đối với hàng hóa bán ra không chịu thuế GTGT ( giống như hàng đại lý bán đúng giá)
– Trong bảng kê hóa đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hóa dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT
II- Các lỗi hay gặp khi kê khai thuế
Kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý:
– Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)– Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.
– Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ …. của công ty.
– Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng
– Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1.
– Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.
– Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
– Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng mua về không phải để bán ra.
– Không tách riêng bảng kê Hàng hóa DV mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% .
– Kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng đã chặn trừ tại nguồn
– Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.
– Những đơn vị có nộp thuế TNCN của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lộn giữa người VN với người nước ngoài. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm
– Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chính.
– Đơn vị tính : Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.
– Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu quy định
III- Các lỗi hay gặp khi nộp thuế
– Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền (Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).
– Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.
– Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế
IV- Các lỗi hay gặp với hồ sơ báo cáo quyết toán thuế
– Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hóa đơn hợp lệ.
–Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.
– Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).
– Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc ngồi chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.
IV- Các lỗi hay gặp khi đăng ký thuế
– Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, email…. không đăng ký với cơ quan thuế.Đối với hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :– Không thuyết minh sự sai biệt giữa hóa đơn và tờ khai Hải quan; giữa hóa đơn và chứng từ thanh toán.
– Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .
– Không có xác nhận của Hải quan tại ô 36 của tờ khai Hải quan .
-Văn thư đề nghị hoàn thuế không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v…).
– Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế).
– Phó giám đốc hoặc người được ủy quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.
– Tài khoản đề nghị chuyển số tiền thuế GTGT được hoàn không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.
Phần I: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế
Bước 1: Chuẩn bị sổ kế toán file excel (gửi mail)
- Xuất tất cả sổ cái từ loại 1 đến loại 9, CĐPS, Công Nợ năm thanh kiểm tra thuế ra excel => gửi vào mail bên thuế
- In toàn bộ sổ sách ra excel đóng quyển và đóng thùng cacton => mang lên đội kiểm tra thuế hoặc kiểm tại doanh nghiệp tùy theo từng chi cục/ cục

Bước 2: Chuẩn bị bảng kê mua vào, bán ra file excel (gửi mail)
- Mua vào bán ra từ năm thanh kiểm tra thuế ra excel gộp các năm/ cùng 1 files.
- Lọc tất cả những hóa đơn đơn > 20 triệu, ghi chú ngày thanh toán và số tiền thanh toán. ” Dùng chức năng: Sort và Data/ subtotal ”
- Lưu ý: nên lưu riêng bộ hồ sơ công nợ: phô tô những hóa đơn > 20 + UNC phô tô hoặc gốc lưu thành bộ
Bước 3: Chuẩn bị bộ báo cáo quyết toán TNDN + BCTC năm thanh kiểm tra (phô tô 1 bản cho bên thuế khi họ kiểm tra)
- In bản mềm 01 bản lưu trữ sổ sách.
- In 01 bản gửi cán bộ thuế.
- Bao gồm: Quyết toán TNDN, TNCN, BCTC các năm
- Lưu ý: Thường cán bộ thuế chỉ quan tâm bản cuối cùng doanh nghiệp đã nộp nếu trong các năm có làm KHBS bổ sung, vẫn phải lưu trữ bản gốc lần nộp đầu để khi hỏi kiểm tra vẫn có số liệu để giải trình

Bước 4: Chuẩn bị hóa đơn mua vào, bán ra (bản gốc) và tờ khai thuế hàng kỳ
- Hóa đơn kẹp theo tờ khai hàng tháng/Quý.
- Hóa đơn kẹp chứng từ: phiếu thu, chi, hạch toán, nhập kho ….
- Lưu ý: sắp thành bộ theo tháng /quý của tờ khai thuế
Bước 5: Chuẩn bị sổ phụ ngân hàng + Ủy nhiệm chi bản gốc (Liệt kê các hóa đơn mua vào >= 20 triệu, ghi rõ ngày thanh toán)
- Kẹp UNC vào các hóa đơn > 20 triệu để dễ kiếm và tra cứu.
- Có thể là phô tô để 1 bản riêng hoặc bản gốc riêng, bản phô tô kẹp chứng từ sổ sách
- Lưu ý: Đối chiếu bảng tổng hợp công nợ và công nợ chi tiết với bảng kê Excel xem chênh lệch công nợ thanh toán với công nợ khách hàng là bao nhiêu
Bước 6: Chuẩn bị hợp đồng lao động + bảng lương (bản gốc)
- Hợp đồng lao động kẹp CMT
- Bảng chấm công đầy đủ.
- Quyết định tăng lương, và phụ lục hợp đồng lao động.
- Quyết toán thuế TNCN đầy đủ.
- Ký tá đầy đủ
- Lưu ý: Các khoản chi lương và phụ cấp theo lương không có trong văn bản sau thì sẽ bị loại trừ không được tính vào chi phí hợp lý: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Bước 7: Chuẩn bị hợp đồng kinh tế
- Hợp đồng kinh tế đã ký kết, phụ lục hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận….
- Hợp đồng đầu vào là hợp đồng nguyên tắc do việc mua bán là thường xuyên.
- Hợp đồng mượn xe để hợp lý chi phí xăng dầu đã đưa vào
- Lưu ý:Lưu trữ theo bìa còng, công ty nào phát sinh nhiều có thể lưu riêng 1 bìa còng, nếu ít thì lưu chung nhưng có ghi chú bằng giấy note
- Mỗi công ty là 01 tập liền nhau để dễ tìm kiếm
- Đánh dấu bằng giấy note màu để dễ nhận biết
- Hợp đồng chứng từ nào mất thì liên hệ khách hàng để xin bản sao y lại hoặc bản gốc thì càng tốt

Bước 8: Chuẩn bị giấy phép kinh doanh
- Phô tô sao y hoặc phô to đóng dấu treo đều được
- Các chứng từ khác như đăng ký mẫu dấu….
- Điều lệ công ty
- Quy chế tài chính công ty
- Hợp đồng đầu vào là hợp đồng nguyên tắc do việc mua bán là thường xuyên.
- Hợp đồng mượn xe để hợp lý chi phí xăng dầu đã đưa vào
- Lưu ý: Quy chế tài chính công ty là một loại văn quan trọng nhất xuyên suốt trong quá trình thanh kiểm tra vì nó có mối liên hệ mật thiết đến những chi phí phát sinh trong doanh nghiệp như: tiền tiếp khách hàng, phòng nghỉ, máy bay,công tác phí khác, mượn xe, sữa chữa xe đi mượn, điện thoại…..
- Kiểm tra chi phí của doanh nghiệp sau đó soạn quy chế tài chính cho phù hợp với những chi phí đã phát sinh
Phần II: Các lỗi hay gặp khi quyết toán thuế
Lỗi thứ 1: Kiểm tra hóa đơn đối chiếu với bảng kê mua vào bán ra xem có bị mất mát, sai tên, địa chỉ, mã số thuế, số lượng?
- Hóa đơn nào mất thì lập báo mất với cơ quan thuế: Hai bên lập biên bản ghi nhận sự việc có ký tên đóng dấu của bên mua và bên bán, bên bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua, lập báo cáo gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra mất, cháy, hỏng)
Lỗi thứ 2: Hóa đơn sai sót 1 vài đồng và vài trăm nghìn đồng
- Lập kê khai bổ sung khi làm điều chỉnh tốt nhất phô tô tất cả hóa đơn bị sai ra 01 tập kẹp với tờ khai điều chỉnh kỳ bị sai và kỳ phát hiện kê khai sai có điều chỉnh chỉ tiêu [37],[38]. Khi thuế hỏi là mình có ngay
- Nếu hóa đơn chỉ sai vài đồng hoặc vài trăm ví dụ: hóa đơn 16.262.265 nhưng kê khai 16.262.266 do tính nhảy số của HTKK => sai sót 1 đồng tốt nhất để kệ sai sót
Lỗi thứ 3: Hóa đơn và công nợ
- Hóa đơn trực tiếp, hay hóa đơn thuế GTGT nếu có giá trị lớn từ > 20 triệu trở lên nếu đến thời điểm thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp mà vẫn treo công nợ tk 331 thì lập sẵn các chứng từ liên quan: hợp đồng trả chậm, giao nhận….để chuẩn bị giải trình
- Xem Tài khoản 131 có số dư bên Có hay không nếu có thì làm cái hợp đồng trên hợp đồng chỉ ghi tạm ứng = số tiền họ đã chuyển để thuế không bắt bẻ tội trốn doanh thu và trốn thuế => không truy thuế GTGT và thuế TNDN.
- Xem tài khoản 331 xem có số dư Có không nếu có thì làm hợp đồng trả trậm đến thời điểm hiện tại, phải làm thủ tục này trước thời điểm kiểm tra thanh tra
Lỗi thứ 4: Vấn đề lao động tiền lương và hợp đồng kinh tế
- Toàn bộ nhân công đã có hợp đồng lao động chưa và xem lại khoản lương trên bảng lương đối chiếu với hợp đồng lao động có khớp không nếu không thì làm phụ lục hợp đồng chế thêm bổ sung
- Bảng kê hợp đồng kinh tế đã ký cái nào chưa xuất hóa đơn, chưa giao hàng, cái nào đã kết thúc và thanh lý và kế toán sản xuất nên chuẩn bị trước các hợp đồng của công ty nào gom về 1 mối đóng bìa còng nên khi cán bộ hỏi là mang ra trình ngay.
Lỗi thứ 5: Về chi phí và nguyên vật liệu
- Cán bộ thuế sẽ yêu cầu kiểm tra kỹ các tài khoản chi phí: 635, 811, 642, 641và hóa đơn xăng phải có định mức xăng dầu, lịch trình công tác, quyết định công tác phí..
- Định mức NVL, đối chiếu với bảng tính giá thành soát lại xuất kho theo định mức, xem và soạn thảo bảng định mức NVP chính và phụ đã phù hợp chưa
- Bảng tổng hợp giá thành theo đơn hàng hoặc lô (sản xuất hàng loạt) xuất sẵn ra excel khi cán bộ hỏi là có ngay và kế toán sản xuất xem xuất kho có vượt định mức không, nếu vượt xem lại bảng tính giá thành và định mức soát lại cho kỹ
Lỗi thứ 6: Chứng từ ngân hàng ” Thiếu , mất “
- Dọn và di chuyển nhiều lần UNC mất khá => phải làm công văn lên ngân hàng xin sao y trích lục, tốn khá tiền phí
- Phần do kế toán trước đó làm không theo dõi ngân hàng TK 112 trên sổ sách và báo cáo tài chính, tất cả đều bỏ hết hạch toán vào tk 111, nên doanh nghiệp cũng chủ quan nghĩ chẳng cần, cái nào còn thì còn ko còn thì quăng luôn khỏi lưu
- Khắc phục: Đối với UNC bị mất có thể sử dụng Giấy báo nợ, sao kê chi tiết tạm làm căn cứ giải trình, và cung cấp chứng từ bổ sung sau
Lỗi thứ 7: Doanh thu chưa thực hiện
- Một số DN sản xuất và kinh doanh dịch vụ, khách hàng trả trước tiền phí dịch vụ và yêu cầu xuất hóa đơn theo lần thanh toán tiền. Kế toán không phân biệt được đó là doanh thu chưa thực hiện nên mỗi lần xuất hóa đơn đều ghi vào doanh thu. Trong lúc đó chưa có chi phí thực hiện các dịch vụ này dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp rất lớn một cách không đúng thực tế – > số thuế TNDN phái nộp rất lớn.
Lỗi thứ 8: Hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh
- Một số doanh nghiệp sản xuất tham gia hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh chỉ được phân chia sản phẩm, nhưng là đơn vị đứng ra bán hàng của việc hợp tác kinh doanh này, lúc khách hàng yêu xuất hóa đơn thì lại xuất cho toàn bộ giá trị hàng bán được. Do vậy bị tính thừa doanh thu mà DN không được phân chia, bị nộp thuế trên phần doanh thu không nhận được
Phần III: Điều chỉnh sau khi quyết toán thuế
Trường hợp 1: Điều chỉnh thuế GTGT
- Điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau:
-
- Nợ TK 811,642,242…..or 4211 /Có TK 1331 =?
Trường hợp 2: Xử lý chênh lệch hàng tồn kho, tiền mặt hoặc khác…
- TK 156: Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra để xử lý và ghi sổ kế toán:
- Phản ánh giá trị hàng hoá thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
-
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
- Có TK 156 – Hàng hoá.
- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
- Nợ các TK 111, 112,. . . (Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)
- Có TK 138 – Phải thu khác (1381).
- Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:
- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán
- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:
-
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:
-
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
- Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
- Nợ TK 111 – Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
- Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).
- Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hoá bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:
- Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,. . . thì điều chỉnh lại sổ kế toán.
- Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữa hộ, nhận gia công (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn vị khác ghi có TK 002.
- Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:
-
- Nợ TK 156 – Hàng hoá
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa, ghi:
-
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
- Có TK liên quan
- Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
-
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết).
- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
-
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
- Có TK liên quan
- Cán bộ thuế sẽ yêu cầu xuất tổng hợp vật tư đã xuất cho công trình/ căn cứ vào đây cán bộ sẽ đối chiếu với dự toán .Vật liệu nào không có trong dự toán sẽ Xuất Toán. Vật liệu nào vượt định mức về khối lượng sẽ quy ra giá trị vượt sẽ Xuất Toán
- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338 (3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).
Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán tổng hợp thực hiện một số bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của kỳ đó. Khi thực hiện các bút toán kết chuyển phải tuân thủ đúng trình tự khi khai báo các bút toán kết chuyển trong các phần mềm kế toán hoặc hạch toán bằng tay.Phải xác định đúng các tài khoản kế toán cần kết chuyển và kết chuyển sang tài khoàn nào.
1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng ( căn cứ vào bảng lương )
Tính tiền lương phải trả CBCNV
Nợ TK 6411 Tổng lương của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Tổng lương của bộ phận quản lý
Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào chi phí ( Trích BHTN với điều kiện doanh nghiệp có trên 10 lao động )
· Bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6421 Tổng số trích cho bộ phận bán hàng
Có TK 3383 Lương CB x 17,5%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
· Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6422 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 17,5%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ – tính vào lương của cán bộ công nhân viên
Nợ TK 334 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 8%
Có TK 3384 Lương CB x 1,5%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)
Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 3335
Thanh toán lương cho CBCNV:
Nợ TK 334 Tổng tiền thnh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản
Có TK 1111 hoặc 1121
Thanh toán tiền bảo hiểm:
Nợ TK 3383 Số tiền đã trích BHXH
Nợ TK 3384 Số tiền đã trích BHYT
Nợ TK 3386 Số tiền đã trích BHTN
Có TK 1111 hoặc 1121 Tổng phải thanh toán
2. Trích khấu hao tài sản cố định:
Nợ TK 6411 Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý
Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ
3. Phân bổ chi phí trả trước dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)
Nợ TK 6411 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý
Có TK 242 Tổng số đã phân bổ trong kỳ
4. Kết chuyển thuế GTGT:
Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.
Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:
Nợ TK 3331
Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản
Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp
+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ
+ Để biết được số tiền nhỏ nhất là của tài khoản nào thì phải thực hiện lọc trên NKC và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó
Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:
+ Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) – Tổng phát sinh Có 133 ( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )
+ Tổng TK 3331 = Tổng Phát sinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331
Cụ thể từng trường hợp như sau:
a. Trường hợp 1:
Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có > Số PS Có – Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331 TK 3331
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331
Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:
Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
Có TK 1331
b. Trường hợp 2:
Số dư ĐK + Số PS Nợ – Số PS Có < Số PS Có – Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331
b1 : Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này:
Nợ TK 3331
Có TK 1331
Có TK 1332
b2: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này :
Nợ TK 3331
Có TK 1331
Có TK 1332
Chú ý: Phải đối chiếu với tờ khai thuế tháng khớp với số dư TK 133 hoặc TK 3331 trên bảng Cân Đối phát sinh tháng.
5. Tập hợp giá vốn hàng bán: ( Chú ý: Khi hạch toán đến bút toán này. Kế toán phải tổng hợp được bảng “ Nhật xuất tồn kho” cuối kỳ và tìm được được đơn giá xuất kho về Phiếu xuất kho).
Nợ TK 632
Có TK 156 = Dòng tổng cộng của Cột thành tiền giá vốn xuất kho trên PXK.
6. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( nếu có):
Nợ TK 5111
Có TK 521
7. Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:
Nợ TK 5111
Có TK 911
8. Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu có ) trong kỳ:
Nợ TK 515
Có TK 911
9 .Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính( nếu có ) trong kỳ;
Nợ TK 911
Có TK 635
10. Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632
11. Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 6421
12. Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 6422
13. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có) trong kỳ:
Nợ TK 711
Có TK 911
14. Kết chuyển chi phí khác( nếu có ) trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 811
15. Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý ( nếu có lãi )
Nợ TK 821
Có TK 3334
16. Kết chuyển chi phí thuế TNDN ( nếu có) trong kỳ ( Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)
Nợ TK 911
Có TK 821
17. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ:
+ Nếu lãi:
Nợ TK 911
Có TK 4212
+ Nếu lỗ:
Nợ TK 4212
Có TK 911
Bước 1 : Khai báo và nhập số dư ban đầu
1.1 – Các bạn vào số dư đầu kỳ “ bảng cân đối phát sinh tháng /quý “ để thực hiện nhập số dư cuối kỳ trước sang đầu kỳ này , đồng thời chúng ta sẽ khai báo tên Khách hàng , Nhà cung cấp
1.2 – Tiếp theo chúng ta sẽ hoàn thành nhập số dư đầu kỳ của Nguyên vật liệu , hàng hóa tại các Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn của 152 – 153 -155 -156
1.3 – Chuyển lãi ( lỗ ) năm nay về năm trước ( Căn cứ vào số dư đầu kỳ TK 4212 trên Bảng CĐTK để chuyển ). Việc thực hiện này được định khoản trên Nhật ký chung và chỉ thực hiện 1 lần trong năm, vào thời điểm đầu năm
– Kết chuyển Lãi Lỗ năm trước sang năm nay( căn cứ vào số dư TK 421 – TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) trên Bảng Cân đối phát sinh Tài khoản của năm trước): đưa ra 2 TH
TH 1: Nếu TK 4212 có số dư bên Nợ: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lỗ.
Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước
Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
TH 2 Nếu TK 4212 có số dư bên Có: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lãi
Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển
Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay
Có TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
1.4 Hạch toán chi phí thuế Môn bài phải nộp trong năm nay
Chúng ta sẽ hoạch toán bút toán:
Nợ TK 6422 – CP Quản lý Doanh nghiệp
Có TK 3338 – Các loại thuế khác
Khi nộp thuế Môn bài: Kế toán hạch toán theo 2 TH:
TH1: Nếu nộp bằng Tiền mặt Việt Nam Đồng – TK 1111
Nợ TK 3338
Có TK 1111
TH2: Nếu nộp thuế bằng chuyển khoản – Tiền Việt Nam Đồng gửi Ngân hàng – TK 1121
Nợ TK 3338
Có TK 1121
Bước 2 : Hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán đều hạch toán trên sổ Nhật ký chung sau đó mới đến các sổ chi tiết liên quan. Ví dụ khi đi mua hàng: sau khi chúng ta hạch toán trên sổ Nhật ký chung chúng ta sẽ vào Bảng kê phiếu Nhập kho (nếu hàng đã về) và vào bảng phân bỏ chi phí thu mua (nếu có phát sinh)
- Trong quá trình lập BCTC các bạn nên thống nhất đồng nhất về tài khoản và mã hàng hóa ” Nếu các bạn chi tiết các tài khoản 4 số thì đồng nhất hoạch toán chi tiết chứ không được cái thi cho vào Tk 3 số cái thì cho vào Tk 4 số
2.1: Trường hợp liên quan đến TK 331, TK 131
a : Nếu phát sinh thêm Khách hàng hoặc nhà cung cấp mới
– Thì phải khai báo chi tiết đối tượng KH hoặc NCC mới bên bảng Danh mục tài khoản và đặt mã Tài khoản ( Mã khách hàng) cho KH/NCC đó, đồng thời định khoản chi tiết bên NKC theo mã TK mới khai báo
VD: Phải thu của Công ty A ( là khách hàng mới ).
Bước 1: Sang DMTK khai chi tiết khách hàng – Công ty A với mã Khách hàng là: 1311 hoặc 131A ( Khai báo phía dưới Tk 131 ) ( Việc khai báo mã TK như thế nào là tuỳ vào yêu cầu quản trị của bạn )Việc đặt mã là để chi tiết cho Nhà cung cấp, sao cho dễ nhớ và tuyệt đối không được trùng lặp.
Bước 2: Hạch toán bên NKC theo mã TK ( Mã KH ) đã khai báo cho Công ty A là 131A
b : Nếu không phát sinh Khách hàng mới thì khi gặp các nghiệp vụ liên quan đến TK 131 và TK 331, ta quay lại Danh mục TK để lấy Mã Khách hàng đã có và định khoản trên NKC.
2.2 : Trường hợp phát sinh mới Công cụ dụng cụ hoặc TSCĐ ( tức liên quan đến TK 242, 214 )
– Sau khi định khoản trên NKC phải sang bảng phân bổ 242, 214 để khai báo thêm công cụ dụng cụ hoặc tài sản này vào bảng và tính ra số cần phân bổ trong kỳ hoặc số cần trích khấu hao trong kỳ.
3 : Trường hợp mua hoặc bán hàng hoá:
a : Trường hợp mua hàng hoá:
– Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng mua vào, chỉ hạch toán chung vào TK 156 tổng số tiền ở dòng “ Cồng tiền hàng “ trên hoá đơn mua vào
– Bước 2: Đồng thời về Phiếu nhập kho, khai báo chi tiết từng mặt hàng mua theo hoá đơn vào phiếu nhập kho:
+ Nếu mặt hàng mua vào đã có tên trong Danh mục hàng háo thì quay vê DM hàng hoá để lấy Mã hàng, tên hàng cho hàng hoá đó và thực hiện kê nhập
+ Nếu mặt hàng mùa vào là hàng mới thì phải đặt Mã hàng cho từng mặt hàng trên DMHH sau đó thực hiện kê nhập trên PNK theo mã hàng đã khai báo
– Bước 3: Nếu phát sinh chi phí ( vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho…) cho việc mua hàng thì Đơn giá nhập kho là đơn giá đã bao gồm chi phí. Khi đó phải phân bổ chi phí mua hàng cho từng mặt hàng như sau: ( Có thể lập bảng tính riêng cho việc phân bổ chi phí).
b : Trường hợp bán hàng hoá:
– Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng bán ra, chỉ hạch toán chung vào TK 5111 ( đối với doanh nghiệp xây dựng 5112 ) tổng số tiền ở dòng” Cộng tiền hàng “ trên hoá đơn bán ra.
– Bước 2: Đồng thời về Phiếu Xuất kho, khai báo chi tiết từng mặt hàng bán ra theo Hoá đơn vào Phiếu XK.
+ Để lấy được Mã hàng xuất kho, ta quay về Danh mục hàng hoá để lấy.
+ Không hạch toán bút toán Giá vốn hàng bán: Vì Công ty áp dụng phương pháp tính gía xuất kho là phương pháp “ Bình quân cuối kỳ “ , nên cuối tháng mới thực hiện bút toán này để tập hợp giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chú ý:- Khi vào bảng kê xuất kho thì chỉ vào số lượng, chưa có đơn giá xuất kho vì đơn giá cuối kỳ mới tính được bên Bảng Nhập Xuất TỒn kho- Khi tính được Đơn giá bên bảng Nhập – Xuất – Tồn thì sử dụng hàm VLOOKUP tìm đơn giá xuất kho từ bảng Nhập – Xuất – Tồn về PXK
Bước 3 : Các bút toán cuối tháng
1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng
2. Trích khấu hao tài sản cố định
3. Phân bổ chi phí trả trướng dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)
4. Kết chuyển thuế GTGT
5. Tập hợp giá vốn hàng bán
6. Kết chuyển các khoản doanh thu
7.Kết chuyển chi phí
8. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ